AAULISPAI CHO KỸ SƯ Nhận 5 lệnh Lisp

AULISP › Hướng dẫn AutoCAD

Hướng dẫn AutoCAD cho kỹ sư

Lệnh tính diện tích trong CAD: 4 cách đo và cách cộng nhiều vùng một lần

Trong AutoCAD, diện tích đo bằng lệnh AREA, xem trong bảng Properties, lấy từ Hatch hoặc đo bằng MEASUREGEOM. Bài này chỉ cách dùng từng cách, cách đổi số từ bản vẽ mm sang m², những lỗi làm diện tích sai, và cách cộng diện tích hàng chục ô san nền, lô đất trong một lệnh.

ThS. KS Trương Văn Hòa · Cập nhật 26/09/2026 · Lệnh AREA, Hatch, MEASUREGEOM có trong mọi bản AutoCAD gần đây

Dùng cách nào để tính diện tích trong CAD?

Chọn theo tình trạng bản vẽ: vùng đã có Polyline kín hay chỉ là các đường rời, có lỗ bên trong hay không, và cần đo một vùng hay cả trăm vùng.

Tình huốngNên dùngGhi chú
Một vùng đã có Polyline kínProperties (Ctrl+1) hoặc AREA › ObjectNhanh nhất, không cần bấm điểm
Vùng chỉ có các đường rời, chưa có đường baoAREA bấm theo điểm, hoặc BOUNDARY/HatchBật bắt điểm (F3) để bấm đúng góc
Vùng có lỗ: lỗ thang, hố ga, đảo giao thôngAREA › Add/Subtract, hoặc HatchHatch tự chừa lỗ khi bấm điểm bên trong
Cộng vài vùngAREA › Add areaDòng lệnh hiện Total area sau mỗi lần chọn
Hàng chục, hàng trăm vùng; cần ghi số lên bản vẽ và xuất ExcelLisp SUMPLXem mục 8

Lệnh AREA: đo theo điểm, theo đối tượng, cộng và trừ vùng

AREA (gõ tắt AA) là lệnh tính diện tích cơ bản, có từ các bản AutoCAD rất cũ nên bản nào cũng dùng được. Kết quả hiện ở dòng lệnh gồm diện tích (Area) và chu vi (Perimeter).

Đo theo điểm

  1. Gõ AREA, Enter.
  2. Bấm lần lượt các góc của vùng theo một chiều (thuận hoặc ngược kim đồng hồ). Nên bật bắt điểm Endpoint, Intersection để bấm trúng góc.
  3. Bấm xong góc cuối, nhấn Enter. Không cần bấm lại góc đầu: AutoCAD tự khép vùng.

Cách này dùng được khi vùng chỉ gồm các đoạn Line rời. Với cạnh cong, dòng lệnh có tùy chọn Arc nhưng thao tác lâu; vùng có cạnh cong nên dùng Object hoặc Hatch.

Đo theo đối tượng (Object)

Gõ AREA, Enter, gõ O, Enter, rồi chọn một Polyline, Circle, Ellipse, Spline hoặc Region. Cách này tính cả đoạn cong (cung tròn trong Polyline).

Nếu chọn một Polyline hở, AutoCAD vẫn trả về diện tích, tính như thể có một đoạn thẳng nối điểm cuối về điểm đầu. Con số trông hợp lý nhưng hình trên bản vẽ chưa kín, nên kiểm tra mục Closed trong Properties trước khi dùng số.

Cộng và trừ nhiều vùng (Add, Subtract)

Ví dụ sàn 12 × 8,5 m có lỗ cầu thang 2,5 × 2 m. Diện tích cần lấy là 102 − 5 = 97 m².

  1. Gõ AREA, Enter, gõ A (Add area), Enter.
  2. Gõ O, Enter, chọn đường bao sàn. Dòng lệnh hiện Area = 102.0000 và Total area = 102.0000. Nhấn Enter để thôi chọn.
  3. Gõ S (Subtract area), Enter, gõ O, Enter, chọn đường bao lỗ thang. Dòng lệnh hiện Total area = 97.0000.
  4. Nhấn Enter hai lần để kết thúc.
Ví dụ lệnh AREA: sàn 12 × 8,5 m cộng vào, lỗ cầu thang 2,5 × 2 m trừ ra, tổng 97 m² Sàn 12 × 8,5 m Add: + 102 m² Lỗ thang 2,5 × 2 m Subtract: − 5 m² Dòng lệnh (rút gọn) AREA ↵ A ↵ O ↵ Area = 102.0000 Total area = 102.0000 ↵ S ↵ O ↵ Area = 5.0000 Total area = 97.0000 Bản vẽ đơn vị m: 102 − 5 = 97 m²
AREA với Add và Subtract: cộng đường bao sàn, trừ lỗ cầu thang. Số minh họa cho bản vẽ đơn vị m.

Diện tích lần đo gần nhất được lưu trong biến hệ thống AREA. Gõ (getvar "AREA") ở dòng lệnh để lấy lại con số này.

Xem nhanh diện tích bằng Properties và LIST

Properties: chọn một Polyline kín, Circle hoặc Hatch, nhấn Ctrl+1. Trong nhóm Geometry có dòng Area (diện tích) và Length (chu vi). Nhanh nhất khi chỉ cần xem một vùng. Nếu chọn nhiều Polyline có diện tích khác nhau, dòng Area hiện *VARIES* chứ không cộng tổng.

LIST (gõ tắt LI): chọn đối tượng, Enter. Cửa sổ văn bản hiện diện tích, chu vi cùng layer, tọa độ đỉnh. Hữu ích khi cần chép số liệu hoặc kiểm tra một Polyline có bao nhiêu đỉnh.

Số lẻ hiển thị theo thiết lập UNITS › Precision. Tăng số lẻ ở đó nếu cần xem kỹ hơn; con số lưu trong bản vẽ không đổi.

Lấy diện tích bằng Hatch và BOUNDARY

Khi vùng được bao bởi nhiều Line, Arc rời hoặc có lỗ bên trong, Hatch là cách ít phải bấm nhất.

  1. Gõ H (HATCH), chọn Pick points, bấm vào bên trong vùng cần đo. AutoCAD tự tìm đường bao; các vùng kín nằm bên trong (lỗ, đảo) được chừa ra.
  2. Enter để tạo Hatch. Chọn Hatch, nhấn Ctrl+1, đọc dòng Area: đây là diện tích đã trừ lỗ.
  3. Chọn nhiều Hatch cùng lúc: Properties hiện thêm dòng Cumulative Area, là tổng diện tích các Hatch đang chọn.

Nếu cần một đường bao để dùng lại (ghi diện tích, xuất tọa độ), dùng lệnh BOUNDARY (gõ tắt BO): chọn Object type là Polyline, bấm Pick points vào trong vùng. Lệnh tạo một Polyline kín trùng mép vùng. Lưu ý: khi bật nhận diện đảo (Island detection), BOUNDARY cũng tạo Polyline cho từng lỗ bên trong.

Hatch báo lỗi không tìm thấy đường bao thường là do mép vùng còn hở một khe nhỏ. Nên tìm và nối lại chỗ hở; biến HPGAPTOL cho phép Hatch bỏ qua khe hở nhỏ nhưng khi đó diện tích chỉ là gần đúng.

Lệnh MEASUREGEOM: đo diện tích có tô màu vùng đo

MEASUREGEOM (gõ tắt MEA) gom các phép đo khoảng cách, bán kính, góc, diện tích, thể tích vào một lệnh. Gõ MEA, Enter, chọn ARea (gõ AR). Các tùy chọn Object, Add area, Subtract area giống lệnh AREA; ở các bản AutoCAD mới, cả hai lệnh đều tô màu vùng đang đo trên màn hình nên dễ thấy mình đã bấm sót góc nào.

Từ AutoCAD 2020, MEASUREGEOM có thêm chế độ Quick để rê chuột xem nhanh khoảng cách và góc; từ bản 2021, bấm chuột vào trong một vùng kín ở chế độ Quick cũng hiện diện tích và chu vi. Để lấy diện tích ghi vào hồ sơ, vẫn nên dùng tùy chọn ARea hoặc Properties để có con số rõ ràng.

Bản vẽ mm hay m: quy đổi diện tích sang m²

AutoCAD không biết một đơn vị vẽ là mét hay milimét. Diện tích luôn là đơn vị vẽ bình phương. Bản vẽ kết cấu, kiến trúc thường vẽ theo mm; bản vẽ bình đồ, san nền, giao thông thường vẽ theo m.

Bản vẽ vẽ theoAutoCAD báo diện tích theoĐổi sang m²Ví dụ sàn 12 × 8,5 m
mm²Giữ nguyên102.0000 → 102 m²
cmcm²Chia 10.0001020000.0000 → 102 m²
mmmm²Chia 1.000.000102000000.0000 → 102 m²

Biết bản vẽ vẽ theo đơn vị gì: dùng lệnh DI (DIST) đo một kích thước đã biết, ví dụ khoảng cách hai trục ghi 6000. Đo ra 6000 là bản vẽ mm, ra 6 là bản vẽ m. Đừng chỉ dựa vào hộp thoại UNITS: mục Insertion scale ở đó không đổi con số đã vẽ.

Ghi diện tích m² lên bản vẽ mm mà vẫn tự cập nhật: dùng Field. Gõ FIELD, chọn Field name là Object, bấm chọn Polyline hoặc Hatch, chọn Property Area, bấm Additional Format, đặt Conversion factor là 0.000001 và Suffix là m2. Khi sửa đường bao, số trong Field cập nhật sau lệnh REGEN hoặc khi lưu bản vẽ.

AutoCAD và Lisp ghi số với dấu chấm thập phân (1502.46). Khi viết vào hồ sơ tiếng Việt, đổi sang dấu phẩy (1.502,46 m²) cho thống nhất với bảng khối lượng.

Lỗi hay gặp khiến diện tích sai

LỗiDấu hiệuCách sửa
Polyline chưa kínProperties ghi Closed = No; AREA vẫn ra số; Hatch không tô đượcPEDIT › chọn đường › C (Close), hoặc đổi Closed = Yes trong Properties
Polyline tự cắt (hình số 8, đỉnh bị kéo chéo)Diện tích nhỏ bất thường; Hatch tô lạ hoặc báo lỗiVẽ lại đường bao, hoặc dùng BOUNDARY bấm vào trong từng phần
Vùng có lỗ nhưng chỉ chọn biên ngoàiDiện tích lớn hơn thực tế đúng bằng diện tích lỗAREA › Subtract, hoặc dùng Hatch
Đường trùng nhau, đoạn chồng lên nhauHatch, BOUNDARY chọn nhầm mépChạy OVERKILL để dọn đường trùng rồi đo lại
Nhầm đơn vịSố hàng triệu cho một căn phòngĐo kiểm tra bằng DI, chia theo bảng quy đổi
Đối tượng nằm trong Block có tỷ lệKhông chọn được bằng AREA › Object; mở Block ra đo thì số chưa nhân tỷ lệĐo bằng cách bấm điểm trên bản vẽ (bắt điểm vào góc), hoặc sao chép đường bao ra ngoài Block

Với số liệu đưa vào hồ sơ, nên đo lại 2–3 vùng bằng một cách khác (ví dụ Hatch so với AREA) để giảm nguy cơ mắc một trong các lỗi trên.

Tính tổng diện tích nhiều vùng một lần bằng Lisp SUMPL

Khi phải đo hàng chục ô san nền, lô đất hay vùng hoàn trả mặt bằng, AREA › Add vẫn ra tổng nhưng không ghi số từng ô lên bản vẽ và không xuất bảng. Lệnh Lisp SUMPL trong bộ quà 5 lệnh Lisp dùng ngay làm ba việc trong một lần chọn: đánh số và ghi diện tích từng vùng, cộng tổng, xuất bảng ra Clipboard, file TXT hoặc Excel.

Kết quả lệnh SUMPL: 4 ô Polyline kín được đánh số và ghi diện tích, 1 Polyline hở bị bỏ qua, bảng tổng 5144,89 1.S=1502.46 2.S=1198.73 3.S=1347.18 4.S=1096.52 Polyline hở (chỗ khoanh đỏ): bị bỏ qua, không cộng vào tổng Chữ ghi ở tâm khung bao của từng vùng Clipboard / TXT STT Dien tich (m2) 1 1502.46 2 1198.73 3 1347.18 4 1096.52 TONG 5144.89 TONG DIEN TICH CAC POLYLINE KIN: 5144.886 [AULISP] Bo qua 1 polyline chua khep kin (dung PEDIT > Close roi chay lai). Chon che do xuat [Clipboard/Text/Excel/All] <All>:
Kết quả SUMPL trên bản vẽ đơn vị m (số liệu minh họa). Dòng lệnh in tổng 3 số lẻ; Clipboard và TXT làm tròn 2 số lẻ.

Cách dùng

  1. Tải bộ quà, giải nén được file AULISP-5-lenh-Lisp.lsp. Trong AutoCAD gõ APPLOAD, chọn file, bấm Load. Dòng lệnh báo [AULISP] Da nap 5 lenh: TG, SUMPL, 123, CNTBLK, EXPL.
  2. Chọn layer hiện hành cho chữ và đặt chiều cao chữ bằng biến TEXTSIZE: SUMPL ghi chữ trên layer hiện hành, cao bằng TEXTSIZE, kiểu chữ Standard. Ví dụ bản vẽ đơn vị m, in tỷ lệ 1/500, muốn chữ in ra cao 2,5 mm thì đặt TEXTSIZE = 1.25.
  3. Gõ SUMPL, quét chọn cả khu vực. Lệnh chỉ nhận Polyline nên quét lẫn Text, Line, Hatch cũng không sao.
  4. Lệnh ghi 1.S=…, 2.S=… vào tâm khung bao của từng vùng, in diện tích từng vùng và tổng ở dòng lệnh, báo số Polyline hở bị bỏ qua.
  5. Chọn cách xuất: Clipboard (bảng STT, diện tích, dán được vào Excel), Text (lưu file .txt), Excel (mở Excel, tạo bảng STT, diện tích, dòng TONG) hoặc Enter để chọn All.

Những điểm cần biết trước khi dùng số

  • Chỉ tính Polyline kín. Polyline đã Close, hoặc có điểm đầu trùng điểm cuối, được tính. Polyline hở bị bỏ qua, dòng lệnh báo số đường bị bỏ để bạn dùng PEDIT › Close rồi chạy lại. Circle, Spline, Region, Hatch không được chọn; cần đường bao thì tạo bằng BOUNDARY.
  • Đơn vị theo bản vẽ. Tiêu đề cột ghi Dien tich (m2) nhưng con số là đơn vị vẽ bình phương. Bản vẽ mm thì số là mm²: chia 1.000.000 trong Excel.
  • Vùng có lỗ: SUMPL cộng mọi Polyline được chọn, kể cả Polyline bao lỗ. Không chọn đường bao lỗ, rồi trừ riêng; hoặc đo vùng có lỗ bằng Hatch.
  • Vị trí chữ: chữ đặt ở tâm khung bao chữ nhật của vùng. Vùng hình chữ L hoặc cong có thể có chữ nằm ra ngoài; dời chữ lại cho gọn.
  • Thứ tự đánh số: lệnh xếp theo tâm khung bao. Hai vùng có tâm lệch nhau theo phương X không quá 50 đơn vị vẽ được coi là cùng cột và đánh số từ trên xuống; khác cột thì đánh từ trái sang phải. Vì ngưỡng 50 tính theo đơn vị vẽ, thứ tự trên bản vẽ mm và bản vẽ m sẽ khác nhau. Đối chiếu bảng với số ghi trên bản vẽ, đừng giả định thứ tự.
  • Dán vào Excel: Clipboard và file TXT dùng dấu chấm thập phân. Máy đặt dấu phẩy thập phân (kiểu Việt Nam) có thể hiểu 1502.46 là chữ. Chọn xuất Excel để lệnh ghi thẳng giá trị số vào ô (số đầy đủ, chưa làm tròn).
  • Không kiểm tra Polyline tự cắt. Sửa các lỗi ở mục 7 trước khi chạy.

Chạy thử trên bản sao bản vẽ. Cộng tay 2–3 vùng bằng AREA hoặc Properties để đối chiếu trước khi đưa số vào hồ sơ. Lệnh viết cho AutoCAD bản đầy đủ trên Windows (phần xuất Excel cần có Excel trên máy); không đọc đối tượng Civil 3D; không chạy trên AutoCAD LT vì lệnh dùng ActiveX.

Tải lệnh SUMPL miễn phíBộ quà gồm 5 lệnh: SUMPL (tổng diện tích), TG (tổng chiều dài), 123 (đánh số), CNTBLK (đếm Block), EXPL (xuất tọa độ), kèm hướng dẫn 1 trang.

Nhận 5 lệnh Lisp ↗

Câu hỏi thường gặp

Lệnh tính diện tích trong CAD là lệnh gì?

Lệnh cơ bản là AREA (gõ tắt AA). Gõ AREA, Enter, rồi bấm lần lượt các góc của vùng, hoặc gõ O để chọn một Polyline kín. Ngoài ra có thể xem diện tích trong bảng Properties (Ctrl+1), lệnh LIST, hoặc lệnh MEASUREGEOM với tùy chọn ARea.

Vì sao AutoCAD báo diện tích hàng triệu, hàng trăm triệu?

Thường do bản vẽ vẽ theo đơn vị mm nên diện tích tính bằng mm². Chia cho 1.000.000 để ra m², ví dụ 102000000 mm² là 102 m². Bản vẽ theo cm thì chia cho 10.000. Kiểm tra đơn vị bằng lệnh DI đo một kích thước đã biết.

Làm sao tính tổng diện tích nhiều hình trong CAD cùng lúc?

Với vài vùng: gõ AREA, gõ A (Add area), gõ O rồi chọn từng Polyline, dòng lệnh hiện Total area. Nếu các vùng là Hatch, chọn tất cả rồi đọc Cumulative Area trong Properties. Với hàng chục vùng cần ghi số lên bản vẽ và xuất Excel, dùng lệnh Lisp SUMPL.

Tính diện tích vùng có lỗ trong CAD thế nào?

Dùng AREA: gõ A, gõ O, chọn biên ngoài, Enter, gõ S (Subtract area), gõ O, chọn biên lỗ. Hoặc tô Hatch bằng Pick points bên trong vùng: Hatch tự chừa lỗ và dòng Area trong Properties đã trừ lỗ.

Lisp tính tổng diện tích có tính được Polyline hở không?

Lệnh SUMPL trong bộ quà chỉ tính Polyline kín (đã Close hoặc có điểm đầu trùng điểm cuối). Polyline hở bị bỏ qua và dòng lệnh báo số đường bị bỏ qua để bạn dùng PEDIT, Close rồi chạy lại.

Muốn tự tạo lệnh riêng bằng AI?

Khóa AI ứng dụng cho kỹ sư xây dựng: 6 buổi Zoom, học phí trọn khóa 3.000.000đ.

Buổi 5 dành cho AutoCAD: bạn mô tả lệnh bằng tiếng Việt, Codex CLI viết AutoLISP và nạp thẳng vào AutoCAD để chạy thử trên bản vẽ của bạn, ví dụ lệnh ghi diện tích từng ô san nền như SUMPL. Các buổi khác dùng AI cho Word và Excel. Codex cần tài khoản ChatGPT Plus; AULISP tài trợ tháng đầu. Lệnh AI viết vẫn cần kỹ sư chạy thử và đối chiếu trước khi dùng.