Dùng cách nào để tính diện tích trong CAD?
Chọn theo tình trạng bản vẽ: vùng đã có Polyline kín hay chỉ là các đường rời, có lỗ bên trong hay không, và cần đo một vùng hay cả trăm vùng.
| Tình huống | Nên dùng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Một vùng đã có Polyline kín | Properties (Ctrl+1) hoặc AREA › Object | Nhanh nhất, không cần bấm điểm |
| Vùng chỉ có các đường rời, chưa có đường bao | AREA bấm theo điểm, hoặc BOUNDARY/Hatch | Bật bắt điểm (F3) để bấm đúng góc |
| Vùng có lỗ: lỗ thang, hố ga, đảo giao thông | AREA › Add/Subtract, hoặc Hatch | Hatch tự chừa lỗ khi bấm điểm bên trong |
| Cộng vài vùng | AREA › Add area | Dòng lệnh hiện Total area sau mỗi lần chọn |
| Hàng chục, hàng trăm vùng; cần ghi số lên bản vẽ và xuất Excel | Lisp SUMPL | Xem mục 8 |
Lệnh AREA: đo theo điểm, theo đối tượng, cộng và trừ vùng
AREA (gõ tắt AA) là lệnh tính diện tích cơ bản, có từ các bản AutoCAD rất cũ nên bản nào cũng dùng được. Kết quả hiện ở dòng lệnh gồm diện tích (Area) và chu vi (Perimeter).
Đo theo điểm
- Gõ
AREA, Enter. - Bấm lần lượt các góc của vùng theo một chiều (thuận hoặc ngược kim đồng hồ). Nên bật bắt điểm Endpoint, Intersection để bấm trúng góc.
- Bấm xong góc cuối, nhấn Enter. Không cần bấm lại góc đầu: AutoCAD tự khép vùng.
Cách này dùng được khi vùng chỉ gồm các đoạn Line rời. Với cạnh cong, dòng lệnh có tùy chọn Arc nhưng thao tác lâu; vùng có cạnh cong nên dùng Object hoặc Hatch.
Đo theo đối tượng (Object)
Gõ AREA, Enter, gõ O, Enter, rồi chọn một Polyline, Circle, Ellipse, Spline hoặc Region. Cách này tính cả đoạn cong (cung tròn trong Polyline).
Nếu chọn một Polyline hở, AutoCAD vẫn trả về diện tích, tính như thể có một đoạn thẳng nối điểm cuối về điểm đầu. Con số trông hợp lý nhưng hình trên bản vẽ chưa kín, nên kiểm tra mục Closed trong Properties trước khi dùng số.
Cộng và trừ nhiều vùng (Add, Subtract)
Ví dụ sàn 12 × 8,5 m có lỗ cầu thang 2,5 × 2 m. Diện tích cần lấy là 102 − 5 = 97 m².
- Gõ
AREA, Enter, gõA(Add area), Enter. - Gõ
O, Enter, chọn đường bao sàn. Dòng lệnh hiệnArea = 102.0000vàTotal area = 102.0000. Nhấn Enter để thôi chọn. - Gõ
S(Subtract area), Enter, gõO, Enter, chọn đường bao lỗ thang. Dòng lệnh hiệnTotal area = 97.0000. - Nhấn Enter hai lần để kết thúc.
Diện tích lần đo gần nhất được lưu trong biến hệ thống AREA. Gõ (getvar "AREA") ở dòng lệnh để lấy lại con số này.
Xem nhanh diện tích bằng Properties và LIST
Properties: chọn một Polyline kín, Circle hoặc Hatch, nhấn Ctrl+1. Trong nhóm Geometry có dòng Area (diện tích) và Length (chu vi). Nhanh nhất khi chỉ cần xem một vùng. Nếu chọn nhiều Polyline có diện tích khác nhau, dòng Area hiện *VARIES* chứ không cộng tổng.
LIST (gõ tắt LI): chọn đối tượng, Enter. Cửa sổ văn bản hiện diện tích, chu vi cùng layer, tọa độ đỉnh. Hữu ích khi cần chép số liệu hoặc kiểm tra một Polyline có bao nhiêu đỉnh.
Số lẻ hiển thị theo thiết lập UNITS › Precision. Tăng số lẻ ở đó nếu cần xem kỹ hơn; con số lưu trong bản vẽ không đổi.
Lấy diện tích bằng Hatch và BOUNDARY
Khi vùng được bao bởi nhiều Line, Arc rời hoặc có lỗ bên trong, Hatch là cách ít phải bấm nhất.
- Gõ
H(HATCH), chọn Pick points, bấm vào bên trong vùng cần đo. AutoCAD tự tìm đường bao; các vùng kín nằm bên trong (lỗ, đảo) được chừa ra. - Enter để tạo Hatch. Chọn Hatch, nhấn Ctrl+1, đọc dòng Area: đây là diện tích đã trừ lỗ.
- Chọn nhiều Hatch cùng lúc: Properties hiện thêm dòng Cumulative Area, là tổng diện tích các Hatch đang chọn.
Nếu cần một đường bao để dùng lại (ghi diện tích, xuất tọa độ), dùng lệnh BOUNDARY (gõ tắt BO): chọn Object type là Polyline, bấm Pick points vào trong vùng. Lệnh tạo một Polyline kín trùng mép vùng. Lưu ý: khi bật nhận diện đảo (Island detection), BOUNDARY cũng tạo Polyline cho từng lỗ bên trong.
Hatch báo lỗi không tìm thấy đường bao thường là do mép vùng còn hở một khe nhỏ. Nên tìm và nối lại chỗ hở; biến HPGAPTOL cho phép Hatch bỏ qua khe hở nhỏ nhưng khi đó diện tích chỉ là gần đúng.
Lệnh MEASUREGEOM: đo diện tích có tô màu vùng đo
MEASUREGEOM (gõ tắt MEA) gom các phép đo khoảng cách, bán kính, góc, diện tích, thể tích vào một lệnh. Gõ MEA, Enter, chọn ARea (gõ AR). Các tùy chọn Object, Add area, Subtract area giống lệnh AREA; ở các bản AutoCAD mới, cả hai lệnh đều tô màu vùng đang đo trên màn hình nên dễ thấy mình đã bấm sót góc nào.
Từ AutoCAD 2020, MEASUREGEOM có thêm chế độ Quick để rê chuột xem nhanh khoảng cách và góc; từ bản 2021, bấm chuột vào trong một vùng kín ở chế độ Quick cũng hiện diện tích và chu vi. Để lấy diện tích ghi vào hồ sơ, vẫn nên dùng tùy chọn ARea hoặc Properties để có con số rõ ràng.
Bản vẽ mm hay m: quy đổi diện tích sang m²
AutoCAD không biết một đơn vị vẽ là mét hay milimét. Diện tích luôn là đơn vị vẽ bình phương. Bản vẽ kết cấu, kiến trúc thường vẽ theo mm; bản vẽ bình đồ, san nền, giao thông thường vẽ theo m.
| Bản vẽ vẽ theo | AutoCAD báo diện tích theo | Đổi sang m² | Ví dụ sàn 12 × 8,5 m |
|---|---|---|---|
| m | m² | Giữ nguyên | 102.0000 → 102 m² |
| cm | cm² | Chia 10.000 | 1020000.0000 → 102 m² |
| mm | mm² | Chia 1.000.000 | 102000000.0000 → 102 m² |
Biết bản vẽ vẽ theo đơn vị gì: dùng lệnh DI (DIST) đo một kích thước đã biết, ví dụ khoảng cách hai trục ghi 6000. Đo ra 6000 là bản vẽ mm, ra 6 là bản vẽ m. Đừng chỉ dựa vào hộp thoại UNITS: mục Insertion scale ở đó không đổi con số đã vẽ.
Ghi diện tích m² lên bản vẽ mm mà vẫn tự cập nhật: dùng Field. Gõ FIELD, chọn Field name là Object, bấm chọn Polyline hoặc Hatch, chọn Property Area, bấm Additional Format, đặt Conversion factor là 0.000001 và Suffix là m2. Khi sửa đường bao, số trong Field cập nhật sau lệnh REGEN hoặc khi lưu bản vẽ.
AutoCAD và Lisp ghi số với dấu chấm thập phân (1502.46). Khi viết vào hồ sơ tiếng Việt, đổi sang dấu phẩy (1.502,46 m²) cho thống nhất với bảng khối lượng.
Lỗi hay gặp khiến diện tích sai
| Lỗi | Dấu hiệu | Cách sửa |
|---|---|---|
| Polyline chưa kín | Properties ghi Closed = No; AREA vẫn ra số; Hatch không tô được | PEDIT › chọn đường › C (Close), hoặc đổi Closed = Yes trong Properties |
| Polyline tự cắt (hình số 8, đỉnh bị kéo chéo) | Diện tích nhỏ bất thường; Hatch tô lạ hoặc báo lỗi | Vẽ lại đường bao, hoặc dùng BOUNDARY bấm vào trong từng phần |
| Vùng có lỗ nhưng chỉ chọn biên ngoài | Diện tích lớn hơn thực tế đúng bằng diện tích lỗ | AREA › Subtract, hoặc dùng Hatch |
| Đường trùng nhau, đoạn chồng lên nhau | Hatch, BOUNDARY chọn nhầm mép | Chạy OVERKILL để dọn đường trùng rồi đo lại |
| Nhầm đơn vị | Số hàng triệu cho một căn phòng | Đo kiểm tra bằng DI, chia theo bảng quy đổi |
| Đối tượng nằm trong Block có tỷ lệ | Không chọn được bằng AREA › Object; mở Block ra đo thì số chưa nhân tỷ lệ | Đo bằng cách bấm điểm trên bản vẽ (bắt điểm vào góc), hoặc sao chép đường bao ra ngoài Block |
Với số liệu đưa vào hồ sơ, nên đo lại 2–3 vùng bằng một cách khác (ví dụ Hatch so với AREA) để giảm nguy cơ mắc một trong các lỗi trên.
Tính tổng diện tích nhiều vùng một lần bằng Lisp SUMPL
Khi phải đo hàng chục ô san nền, lô đất hay vùng hoàn trả mặt bằng, AREA › Add vẫn ra tổng nhưng không ghi số từng ô lên bản vẽ và không xuất bảng. Lệnh Lisp SUMPL trong bộ quà 5 lệnh Lisp dùng ngay làm ba việc trong một lần chọn: đánh số và ghi diện tích từng vùng, cộng tổng, xuất bảng ra Clipboard, file TXT hoặc Excel.
Cách dùng
- Tải bộ quà, giải nén được file
AULISP-5-lenh-Lisp.lsp. Trong AutoCAD gõAPPLOAD, chọn file, bấm Load. Dòng lệnh báo[AULISP] Da nap 5 lenh: TG, SUMPL, 123, CNTBLK, EXPL. - Chọn layer hiện hành cho chữ và đặt chiều cao chữ bằng biến
TEXTSIZE: SUMPL ghi chữ trên layer hiện hành, cao bằng TEXTSIZE, kiểu chữ Standard. Ví dụ bản vẽ đơn vị m, in tỷ lệ 1/500, muốn chữ in ra cao 2,5 mm thì đặt TEXTSIZE = 1.25. - Gõ
SUMPL, quét chọn cả khu vực. Lệnh chỉ nhận Polyline nên quét lẫn Text, Line, Hatch cũng không sao. - Lệnh ghi
1.S=…,2.S=…vào tâm khung bao của từng vùng, in diện tích từng vùng và tổng ở dòng lệnh, báo số Polyline hở bị bỏ qua. - Chọn cách xuất:
Clipboard(bảng STT, diện tích, dán được vào Excel),Text(lưu file .txt),Excel(mở Excel, tạo bảng STT, diện tích, dòng TONG) hoặc Enter để chọnAll.
Những điểm cần biết trước khi dùng số
- Chỉ tính Polyline kín. Polyline đã Close, hoặc có điểm đầu trùng điểm cuối, được tính. Polyline hở bị bỏ qua, dòng lệnh báo số đường bị bỏ để bạn dùng
PEDIT› Close rồi chạy lại. Circle, Spline, Region, Hatch không được chọn; cần đường bao thì tạo bằngBOUNDARY. - Đơn vị theo bản vẽ. Tiêu đề cột ghi
Dien tich (m2)nhưng con số là đơn vị vẽ bình phương. Bản vẽ mm thì số là mm²: chia 1.000.000 trong Excel. - Vùng có lỗ: SUMPL cộng mọi Polyline được chọn, kể cả Polyline bao lỗ. Không chọn đường bao lỗ, rồi trừ riêng; hoặc đo vùng có lỗ bằng Hatch.
- Vị trí chữ: chữ đặt ở tâm khung bao chữ nhật của vùng. Vùng hình chữ L hoặc cong có thể có chữ nằm ra ngoài; dời chữ lại cho gọn.
- Thứ tự đánh số: lệnh xếp theo tâm khung bao. Hai vùng có tâm lệch nhau theo phương X không quá 50 đơn vị vẽ được coi là cùng cột và đánh số từ trên xuống; khác cột thì đánh từ trái sang phải. Vì ngưỡng 50 tính theo đơn vị vẽ, thứ tự trên bản vẽ mm và bản vẽ m sẽ khác nhau. Đối chiếu bảng với số ghi trên bản vẽ, đừng giả định thứ tự.
- Dán vào Excel: Clipboard và file TXT dùng dấu chấm thập phân. Máy đặt dấu phẩy thập phân (kiểu Việt Nam) có thể hiểu
1502.46là chữ. Chọn xuấtExcelđể lệnh ghi thẳng giá trị số vào ô (số đầy đủ, chưa làm tròn). - Không kiểm tra Polyline tự cắt. Sửa các lỗi ở mục 7 trước khi chạy.
Chạy thử trên bản sao bản vẽ. Cộng tay 2–3 vùng bằng AREA hoặc Properties để đối chiếu trước khi đưa số vào hồ sơ. Lệnh viết cho AutoCAD bản đầy đủ trên Windows (phần xuất Excel cần có Excel trên máy); không đọc đối tượng Civil 3D; không chạy trên AutoCAD LT vì lệnh dùng ActiveX.
Tải lệnh SUMPL miễn phíBộ quà gồm 5 lệnh: SUMPL (tổng diện tích), TG (tổng chiều dài), 123 (đánh số), CNTBLK (đếm Block), EXPL (xuất tọa độ), kèm hướng dẫn 1 trang.
Nhận 5 lệnh Lisp ↗Câu hỏi thường gặp
Lệnh tính diện tích trong CAD là lệnh gì?
Lệnh cơ bản là AREA (gõ tắt AA). Gõ AREA, Enter, rồi bấm lần lượt các góc của vùng, hoặc gõ O để chọn một Polyline kín. Ngoài ra có thể xem diện tích trong bảng Properties (Ctrl+1), lệnh LIST, hoặc lệnh MEASUREGEOM với tùy chọn ARea.
Vì sao AutoCAD báo diện tích hàng triệu, hàng trăm triệu?
Thường do bản vẽ vẽ theo đơn vị mm nên diện tích tính bằng mm². Chia cho 1.000.000 để ra m², ví dụ 102000000 mm² là 102 m². Bản vẽ theo cm thì chia cho 10.000. Kiểm tra đơn vị bằng lệnh DI đo một kích thước đã biết.
Làm sao tính tổng diện tích nhiều hình trong CAD cùng lúc?
Với vài vùng: gõ AREA, gõ A (Add area), gõ O rồi chọn từng Polyline, dòng lệnh hiện Total area. Nếu các vùng là Hatch, chọn tất cả rồi đọc Cumulative Area trong Properties. Với hàng chục vùng cần ghi số lên bản vẽ và xuất Excel, dùng lệnh Lisp SUMPL.
Tính diện tích vùng có lỗ trong CAD thế nào?
Dùng AREA: gõ A, gõ O, chọn biên ngoài, Enter, gõ S (Subtract area), gõ O, chọn biên lỗ. Hoặc tô Hatch bằng Pick points bên trong vùng: Hatch tự chừa lỗ và dòng Area trong Properties đã trừ lỗ.
Lisp tính tổng diện tích có tính được Polyline hở không?
Lệnh SUMPL trong bộ quà chỉ tính Polyline kín (đã Close hoặc có điểm đầu trùng điểm cuối). Polyline hở bị bỏ qua và dòng lệnh báo số đường bị bỏ qua để bạn dùng PEDIT, Close rồi chạy lại.